Trang chủ English Sitemap
Tư vấn luật online : Tư vấn luật Online
Điện thoại : ( 04 ) 37 34 68 69
  Sở hữu trí tuệ Tư vấn doanh nghiệp Soạn thảo hợp đồng Tư vấn đầu tư Liên hệ
Công ty luật - Văn phòng luật sư - Tư vấn luật Việt An
--------------------------------------------------------------------------
 

 

 

Trang chủ » Lĩnh vực tư vấn » Tư vấn pháp luật dân sự » Tư vấn pháp luật đất đai RSS

Tư vấn pháp luật đất đai

Quan hệ pháp luật đất đai được đánh giá là quan hệ pháp luật phức tạp so với các quan hệ pháp luật khác tại Việt Nam. Nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng theo đúng các quy định của pháp luật, Công ty Luật Việt An cung cấp dịch vụ tư vấn liên quan đến quan hệ pháp luật đất đai như sau:

  • Soạn thảo các văn bản, Hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất như: chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho, thừa kế, thế chấp, cho thuê, góp vốn;
  • Tư vấn các quy định pháp luật đất đai liên quan đến quyền sử dụng đất như: tặng cho, thừa kế, chuyển nhượng, chuyển đổi, thế chấp, giao đất, cho thuê đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
  • Đại diện cho khách hàng tham gia đàm phán kí kết hợp đồng, đại diện giải quyết tranh chấp liên quan đến đất đai, nhà đất;
  • Tư vấn, giải đáp thắc mắc, khiếu nại liên quan đến pháp luật đất đai về thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng;
  • Thực hiện các dịch vụ về nhà đất như: xóa nợ thuế, sang tên, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ);
  • Tư vấn, soạn thảo đơn khởi kiện và hướng dẫn thủ tục khởi kiện;
  • Đại diện cho khách hàng, cử luật sư tham gia giải quyết tranh chấp đất đai tại các cấp Toà án và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Văn bản pháp luật

LUẬT
ĐẤT ĐAI
CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỐ13/2003/QH11 VỀ ĐẤT ĐAI

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về quản lý và sử dụng đất đai.

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng Luật này bao gồm:
1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai;
2. Người sử dụng đất;
3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.

Điều 3.  Áp dụng pháp luật
1. Việc quản lý và sử dụng đất đai phải tuân theo quy định của Luật này. Trường hợp Luật này không quy định thì áp dụng các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 4.  Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
2. Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
3. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho người đó.
4. Nhận chuyển quyền sử dụng đất là việc xác lập quyền sử dụng đất do được người khác chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới.
5. Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của Luật này.
6. Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất.
7. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới.
8. Hồ sơ địa giới hành chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với địa giới hành chính.
9. Bản đồ địa giới hành chính là bản đồ thể hiện các mốc địa giới hành chính và các yếu tố địa vật, địa hình có liên quan đến mốc địa giới hành chính.
10. Bản đồ hành chính là bản đồ thể hiện ranh giới các đơn vị hành chính kèm theo địa danh và một số yếu tố chính về tự nhiên, kinh tế, xã hội.
11. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ.  
12. Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất.

Chi tiết

Liên hệ Công ty luật - Văn phòng luật sư Việt An
Tư vấn luật Online Công ty luật - Văn phòng luật sư Việt An
Địa chỉ : Số 9 Ngõ 8 Liễu Giai Ba Đình Hà Nội
Điện thoại : 04 37346869
Mobile : 09 33 11 33 66
Fax : 04 37346879
Email: info@vietanlaw.vn
Luật sư : Đỗ Thị Thu Hà
Email : ha@vietanlaw.com
Tư vấn sở hữu trí tuệ Icon Văn phòng luật sư Tư vấn luật Online
Tư vấn doanh nghiệp Icon Văn phòng luật sư Tư vấn luật Online
Tư vần hợp đồng Icon Văn phòng luật sư Tư vấn luật Online
Tư vấn đầu tư Icon Văn phòng luật sư Tư vấn luật Online
Icon Menu Tin tức pháp luật mới
 

 

 
Công ty luật | Văn phòng luật sư | Luật sư tư vấn - Luật Việt An
Địa chỉ : Số 9 Ngõ 8 Liễu Giai Ba Đình Hà Nội Việt Nam
Điện thoại : (04) 37 34 68 69 - Fax : (04) 37 34 68 79 - Email : info@vietanlaw.com
Thiết kế website | Quảng bá website